GHI CHP SZEPTEMBER-2019

 

Từ thời xa xưa, ngn ngữ Việt Nam đ rất đa dạng, phong ph. Nhất l những từ ngữ cổ bởi chng c thể diễn tả su sắc nội tm của con người, diễn tả chi tiết về sự vật, hiện tượng. Cho đến ngy nay, chng vẫn tồn tại nhưng lại thường bị mất nghĩa hoặc bị hiểu sai. Dưới đy l một số từ cổ tưởng chừng v nghĩa nhưng lại c nghĩa rất bất ngờ v th vị.

Chng ta vẫn thường ni, em yu dấu, yu th hiểu rồi, nhưng dấu nghĩa l g?

Dấu l một từ cổ, sch Đại Nam quốc m tự vị của Huỳnh Tịnh Của giảng: dấu nghĩa l yu mến. Từ điển Việt-Bồ-La của Alexandre de Rhodes (1651) cũng giải thch dấu l một từ cổ để chỉ sự thương yu. ng cho v dụ: Thuốc dấu l ba để lm cho yu.

'dấu' nghĩa l 'yu mến'.

Tục ngữ Việt Nam ni Con vua vua dấu, con cha cha yu, cn Hồ Xun Hương trong bi thơ Ci quạt giấy (bi hai) th viết Cha dấu vua yu một ci ny. C thể thấy, dấu v yu l hai từ c nghĩa tương đương, ngy xưa dng hai từ độc lập, nhưng by giờ ta c thể thấy từ yu vẫn cn được viết hay ni một mnh, cn từ dấu th khng ai dng một mnh nữa.

Trong từ chợ ba th ba c nghĩa l g?

'Ba' l m xưa của chữ [], m Hn Việt hiện đại l của chữ ny l 'phố', nghĩa l cửa hng, l nơi bun bn.

Ba l m xưa của chữ [], m Hn Việt hiện đại l của chữ ny l phố, nghĩa l cửa hng, l nơi bun bn.

Ba trong chợ ba chắc chắn khng lin quan đến ci ba để đốn cy rồi. Tuy cn nhiều kiến khc nhau, nhưng kiến được xem l vững chắc nhất th cho rằng ba l m xưa của chữ [], m Hn Việt hiện đại l của chữ ny l phố, nghĩa l cửa hng, l nơi bun bn. Chợ ba ni chung l nơi người ta tụ tập mua bn.

Ba trong tiếng Việt hiện đại đ dần mất nghĩa v khng dng độc lập, nhưng nếu ni n v nghĩa th khng đng. Tiếng Việt c rất nhiều từ cổ bị mất nghĩa khi đứng một mnh, nhưng chng khng v nghĩa.

Người ta ni gậy gộc, gậy th hiểu rồi, cn gộc?

'Gộc' l 'cy củi c khc đẩn lớn cũng l 'đoạn gốc của cy tre, cy vầu' hay c nghĩa l 'to lớn'.

Gộc l cy củi c khc đẩn lớn cũng l đoạn gốc của cy tre, cy vầu hay c nghĩa l to lớn.

Gộc l từ m hiện nay đ khng cn nghĩa độc lập. Tiếng Hn, gộc l chữ ny []. Sch Đại Nam quốc m tự vị của Huỳnh Tịnh Của giảng: Gộc l cy củi c khc đẩn(?) m lớn v cho v dụ ng gộc l người gi cả hơn hết hoặc lm lớn hơn hết trong một xứ. Cũng c ti liệu giảng gộc l đoạn gốc của cy tre, cy vầu hay c nghĩa l to lớn.

Theo đ, gậy gộc nghĩa l những cy gậy lớn, thường dng để đnh nhau.

Mnh hay ni hỏi han nhau, hỏi th r nghĩa rồi, vậy han c nghĩa khng?

Tương tự như gậy gộc, hỏi han khng phải l từ ly m l từ ghp đẳng lập, trong đ cả hỏi v han đều c nghĩa.

'Han' nghĩa l 'hỏi tới', 'ni tới'.

Đại Nam quốc m tự vị của Huỳnh Tịnh Của giải thch: han nghĩa l hỏi tới, ni tới. Theo đ, hỏi han nghĩa l hỏi một việc g đ, hỏi tới hay ni tới một việc no đ.

Truyện Kiều của Nguyễn Du từng dng han như một từ độc lập, khng dnh đến từ hỏi, trong cu: Trước xe lơi lả han cho / Vng lời nng mới bước vo tận nơi (Phần Kiều rơi vo tay T B v M Gim Sinh). Han cho chnh l cho hỏi.

Khi mnh ni về một chuyện g đ to tt th tt c nghĩa l g? 'Tt' đng ra phải dng l 'tc'.'Tc' nghĩa l lớn, ta thường gặp qua từ 'tuổi tc'.

To tt khng phải l từ ly m l từ ghp, cả to v tt đều c nghĩa. Tuy nhin, tt ở đy l một minh chứng cho hiện tượng dng sai nhiều th thnh đng trong ngn ngữ. Tt đng ra phải dng l tc.

Tc nghĩa l lớn, ta thường gặp qua từ tuổi tc. Khi ni tuổi tc th đ mang nghĩa lớn tuổi, gi rồi. Tuy nhin, ngy nay mnh hay ni tuổi tc đ lớn, cch ni ny xt về nguồn gốc th khng đng, bị lặp từ.

Do trong qu trnh sử dụng đ c nhiều biến chuyển, nn tuổi tc thường dng để chỉ tuổi. Thậm ch tuổi cn nhỏ cũng dng tuổi tc, v dụ: Tuổi tc cn nhỏ, tuổi tc mới c by lớn, Ring từ to tc để chỉ ci g đ lớn th đ dng thnh to tt. Tuy nhin, để viết đng chnh tả tiếng Việt hiện đại th mnh vẫn cứ dng to tt.

C cu, cần c b thng minh, cần c l từ ly hay từ ghp? C c nghĩa g khng?

'Cần' l sing năng chăm chỉ, 'c' l kh nhọc, vất vả.

Cần c l từ ghp, cả cần v c đều c nghĩa. Đy l từ gốc Hn, viết l 勤劬. Cần l sing năng chăm chỉ, c l kh nhọc, vất vả.

Chữ c ny cn xuất hiện trong từ c lao () chỉ cng ơn cha mẹ (thường ni chn chữ c lao).

Truyện Kiều c cu: Duyn hội ngộ, đức c lao/Bn tnh bn hiếu bn no nặng hơn. Khng nn nhầm lẫn từ c lao ny với từ c lao chỉ cồn đất/ct nổi ln giữa sng do ph sa bồi lắng.

Bếp nc

Nc l 'đồ đắp bằng đất thường lm ra ba hn, c thể bắc nồi nấu ăn' v c thể hiểu nc chnh l ng To.

Nc l đồ đắp bằng đất thường lm ra ba hn, c thể bắc nồi nấu ăn v c thể hiểu nc chnh l ng To.

Bếp l nơi nấu ăn;

Nc l đồ đắp bằng đất thường lm ra ba hn, c thể bắc nồi nấu ăn, cho nn c thể hiểu nc chnh l ng To. (theo Huỳnh Tịnh Của, Đại Nam quốc m tự vị)

Thu tha l từ ghp tổ hợp (hay ghp đẳng lập), trong đ cả thu v tha đều c nghĩa

Tha l kết chỉ thm, lm cho đẹp thm.

Thu l dng chỉ mu đnh ln bề mặt vải lm ra hoa văn;

Tha l kết chỉ thm, lm cho đẹp thm.

Về cơ bản th thu v tha giống nhau, đều l hnh động thm hoa văn trang tr trn vải vc cho đẹp. Nhưng tha đi khi cn c nghĩa l hnh động mạng lại chỗ vải bị rch cho đẹp.

Vải vc l một từ ghp với chữ vc cũng c nghĩa

Vc l một xấp hng lụa vừa đủ một quần l su thước may.

Vc l một xấp hng lụa vừa đủ một quần l su thước may.

Vải l chỉ bng hoặc đồ dệt bằng chỉ bng;

Vc l một xấp hng lụa vừa đủ một quần l su thước may.

Ngy nay th vải khng nhất thiết l dệt bằng chỉ bng m c thể dệt bằng nhiều chất liệu khc. Cn vc th t khi thấy dng một mnh nữa, người ta thường lầm tưởng vải vc l từ ly.

Nguồn: Tinhhoa.net

Vũ Tuấn (sưu tầm)

Tc phẩm cuộc đời của Mrai Sndor (1900-1989) l một trong những tc phẩm cuộc đời đặc biệt nhất của cc nh văn Hungary thế kỷ XX.

Vo những năm 30 của thế kỷ trước, ng đ l một nh văn nổi tiếng của văn học Hung đương đại. Khi ng rời bỏ tổ quốc năm 1948, tc phẩm của ng bị loại ra khỏi đời sống văn học nước nh, v đến tận khi ng mất tn ng cũng khng được nhắc đến nhiều. Điều ny khng chỉ v sự lưu vong v bất hợp tc với chủ nghĩa cộng sản của ng gy ra, m cn v ng l đại diện ưu t của tầng lớp thị dn Hungary, một tầng lớp chưa bao giờ chnh quyền cộng sản( một thời) của Hungary thch nhắc đến. Nhưng những gi trị tinh thần ưu t nhất của tầng lớp thị dn cổ điển khng thể tm đu ra tuyệt vời hơn bằng tm từ tc phẩm của Marai Sndor, v như vậy, sau ny văn học Hungary c nghĩa vụ phải gn giữ di sản của ng.

Những năm 80 của thế kỷ, trước khi chủ nghĩa cộng sản ở Hungary v Đng u co chung, người ta muốn mời ng về nước, hoặc đề nghị được in sch của ng, nhưng ng tuyn bố: chừng no qun đội của quốc gia chiếm đng đất nước ng cn ở đ v tại Hungary chưa c bầu cử dn chủ, chừng đ ng khng cho php xuất bản bất kỳ tc phẩm no của mnh dưới bất kỳ hnh thức no.

Tc phẩm của ng chỉ được xuất bản sau khi ng mất, từ năm 1990. Ch kh thể hiện qua quan điểm sống khảng khi khng hợp tc với chnh quyền của ci c vẫn l một trong những điều lm người ta knh trọng v yu mến Marai Sndor mi mi.

( 2019. 08.17. NHN)

Đời lun c những điều kỳ diệu xảy ra, nhất l với mọt sch. Từ dưới metro đi ln n nhận ngay ra người t sống st xưa trong GULAG của chế độ X Viết v trở thnh dịch giả nổi tiếng về thi ca Nga đang đứng lặng lẽ,n bước tới tự giới thiệu v cho ng biết bi bo về ng n dịch đ c rất nhiều người đọc, tr chuyện một lc n xin được chụp một bức hnh kỷ niệm sự ngưỡng mộ ny,ng cười...

Đời lun lun kỳ diệu v những con người tuyệt diệu đ lm nn lịch sử của chnh họ,một lịch sử khng bao giờ li bước trước cường quyền v bạo lực. ng bảo mọt sch những cuốn sch cần đọc thời hậu cộng sản của Hungary v hỏi n c dịch thơ khng? N bảo c,ng ni tn một nh thơ,n lắc đầu khng thch v bảo: đấy l một kẻ cơ hội,đối thủ của Hamvas Bela,ng cười: Ti cũng khng thch...A! ng ấy thử n...

CON ĐƯỜNG: đ trở thnh một tượng trưng khi ni về đời người. Con đường cuộc đời ai chả phải tự mnh đi qua, gặp gỡ hết thảy, tự lm tất cả, v tự ghi nhớ tất cả.

Bởi vậy TỰ ĐI trn con đường quan trọng hơn mọi l thuyết rt từ sch đ chuẩn bị, mọi dặn d đ nghe mi, cũng như mọi sợ hi cố ngăn ngừa bước tiến của đi chn ta.

Một ngy, ta gặp một tấm gương phản nh một con đường của một c nhn no đấy, ta kinh ngạc, khng chỉ v những điều c nhn ấy đ thực hiện trn con đường của họ, m kinh ngạc v giữa ta v họ chả c g xa lạ, khc lạ, thậm ch....như đ quen nhau từ mun kiếp....

Hm tnh cờ gặp dịch giả (Galgczy rpd 1928.) cạnh bến metro Budapest, by tỏ sự kinh ngạc knh trọng xong, mọt sch bắt đầu ni chuyện(linh tinh) với ng, v thấy ng v cng gần gũi, y như lc đang đọc những bi phỏng vấn về ng, từ một t nhn Gulag sống st, bằng kiến thức v ngn ngữ Nga đ học trong t, ng thể hiện bản thn, biến lao động tri thức của mnh thnh những bản dịch (st nhất, hay nhất) những thi sĩ Nga cổ điển. Chỉ chợt nghĩ thời gian của ng chắc cn t lắm khi nghe giọng ni hết sức yếu ớt (gần như phều pho) của ng. Cn người sẽ ra đi im lặng khi đ đi hết con đường của mnh, nhưng c nghĩa l g đu khi thn xc quay về nguồn ct bụi của n? Con đường mỗi c nhn cần phải đi, ng đ tặng cho n một NGHĨA lớn nhất: lm NGƯỜI trong những nền văn ha nhn loại, bằng ngn ngữ.

.

TNH YU THƯƠNG đch thực l g?

khng c một định nghĩa cố định v bản thn tnh yu thương l HNH ĐỘNG, l ngn vạn khun mặt thể hiện. Chỉ cần NHẬN RA n m thi.

C một thời gian rất di, tnh yu thương đối với mọt sch l: biết đặt mnh vo vị tr của kẻ khc để suy nghĩ v hnh động. Bởi vậy c bi thơ dưới đy:

Gc nỗi buồn sang bn

kn đo,

như cất một cử chỉ hớ hnh

khiến đau kẻ khc.

Nm tiếng thở di

vo ban mai man mt

lặng im.

Gi mơ mng mong manh

vo nụ non xanh xao

bp l.

i!

buồn l điều bất knh

với ngắn ngủi ngy mnh,

anh yu!

 

( 2014.07.28)

NGUYỄN HỒNG NHUNG